Đối với đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh yêu cầu phải biết được 7 kỹ năng của đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh.

- Thuộc và hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống,

- Tháo, thắt khăn quàng đỏ

- Chào kiểu đội viên TNTP Hồ CHí Minh

- Cầm cờ, giương cờ, kéo cờ và vác cờ

- Hô đáp khẩu hịêu Đội

- Các động tác cá nhân tại chỗ và di động

- Trống Đội

YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐỘI VIÊN - “7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN”

----------------------------------------------------------------

1. Kỹ năng thứ nhất:

- Thuộc và hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống

Tiến Quân ca (Quốc ca) Nhạc và lời: Văn Cao

Cùng nhau ta đi lên ( Đội ca ) Nhạc và lời: Phong Nhã

- Đoàn ca

- Hội ca Hội LHTNVN

- Bài ca người phụ trách

- Hành khúc Đội TNTP HCM

 

2. Kỹ năng thứ hai :

Thắt khăn quàng đỏ

- Dựng cổ áo lên, gấp xếp đổi chiều cạnh đáy khăn, để phần chiều cao khăn còn khoảng 15cm, đặt khăn vào cổ áo, so hai đầu khăn bằng nhau, đặt dải khăn bên trái lên trên dải khăn bên phải.

- Vòng đuôi khăn bên trái vào trong, đưa lên trên và kéo ra phía ngoài.

- Lấy đuôi khăn bên trái vòng từ trái sang phải và buộc tiếp thành nút (Từ phải sang trái) với dải khăn bên phải.

- Thắt nút khăn, chỉnh cho hai dải khăn trên và dưới nút khăn xòe ra, sửa nút khăn vuông vắn, bẻ cổ áo xuống.

Tháo khăn quàng đỏ

Tay trái cầm nút khăn, tay phải cầm dải khăn phải phía trên nút, rút khăn ra.

 

3. Kỹ năng thứ ba:

Chào kiểu đội viên thiếu niên tiền phong

- Đội viên đứng ở tư thế nghiêm, mắt hướng về phía chào, chào bằng tay phải, các ngón tay khép kín giơ lên đỉnh đầu cách thùy trán bên phải khoảng 5cm, bàn tay thẳng với cánh tay dưới, khủy tay chếch ra phía trước tạo với thân người một góc khoảng 130o.

- Tay giơ lên đầu biểu hiện đội viên luôn luôn đặt lợi ích của Tổ quốc và của tập thể Đội lên trên, năm ngón tay khép kín tượng trưng cho ý thức đoàn kết của đội viên để xây dựng Đội vững mạnh.

- Giơ tay chào và bỏ xuống theo đường ngắn nhất, không gây tiếng động.
- Đội viên chào khi dự lễ chào cờ, đón đại biểu, báo cáo cấp trên, làm lễ tưởng niệm . . . chỉ chào khi đeo khăn quàng đỏ hoặc đeo huy hiệu Đội.

 

4. Kỹ năng thứ tư:

Cầm cờ, giương cờ, kéo cờ và vác cờ

* Cầm cờ: Bàn tay phải nắm cán cờ cao ngang thắt lưng, đốc cán cờ đặt trên mặt đất, sát ngón út bàn chân phải.

- Cầm cờ ở tư thế nghiêm : Khi có khẩu lệnh “Nghiêm!”, kéo cán cờ áp sát vào thân mình, người ở tư thế nghiêm.

- Cầm cờ nghỉ : Khi nghe khẩu lệnh “Nghỉ!”, chân trái chùng và ngả cờ ra phía trước.

* Giương cờ: Được thực hiện khi chào cờ, lễ duyệt Đội, diễu hành và đón đại biểu.

+Tư thế cầm cờ nghiêm chuyển sang giương cờ: Tay phải cầm cờ giương lên trước mặt, tay thẳng và vuông góc với thân người, cán cờ dựng thẳng đứng. Tay trái nắm cán cờ dưới bàn tay phải khoảng 20cm – 30cm, tay phải di chuyển xuống nắm sát đốc cán cờ, kéo sát vào ngang sườn đưa về tư thế giương cờ.

+ Từ tư thế vác cờ chuyển sang giương cờ : Tay phải kéo đốc cán cờ về sát thân người, tay trái đẩy cán cờ ra phía trước về tư thế giương cờ.

* Vác cờ: Được sử dụng khi diễu hành, khi đưa cờ vào làm lễ chào cờ, lễ duyệt Đội, lễ đón đại biểu …

Động tác tư thế vác cờ: Từ tư thế cầm cờ nghiêm, tay phải cầm cờ giương lên trước mặt, tay thẳng và vuông góc với thân người. Tay trái nắm cán cờ dưới bàn tay phải khoảng 20cm – 30cm, tay phải di chuyển xuống nắm sát đốc cán cờ, đưa thẳng ra phía trước nghiêng với mặt đất góc khoảng 45o, tay trái kéo cán cờ đặt lên vai phải đưa về tư thế vác cờ.

* Kéo cờ: Động tác kéo cờ được sử dụng trong lễ chào cờ.

- Động tác kéo cờ: Cờ được buột sẵn vào dây. Đội cờ có 2 em, 01em kéo cờ, 01 em nâng cờ quay về phía cột cờ.

- Động tác kéo cờ: Phải cầm tách dây, không cho cờ bị rối xoắn vào dây, ròng rọc phải trơn, khi ngoắc cờ vào dây phải nhanh (có khuyết móc sẵn).

* Khẩu lệnh thực hiện động tác sử dụng cờ:

- Nghiêm!

- Nghỉ!

- Chào cờ - chào! (cờ giương hoặc kéo)

- Giương cờ!

- Vác cờ!

5. Kỹ năng thứ năm:

Hô đáp khẩu hiệu đội

Trong lễ chào cờ, sau khi nghe người điều hành hô khẩu hiệu Đội, toàn đơn vị hô đáp lại : “Sẵn sàng!” một lần, không giơ tay.

- Khẩu hiệu Đội : “Vì tổ quốc xã hội chủ nghĩa - Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại! Sẵn sàng!”, toàn đơn vị hô đáp lại : “Sẵn sàng!”. Khi hô không giơ tay.

 

6. Kỹ năng thứ sáu:

Các động tác cá nhân tại chỗ và di động

- Đứng nghỉ: Người ở tư thế đứng, khi có khẩu lệnh “Nghỉ!”, hai tay để thẳng thoải mái, chân trái hơi chùng xuống, trọng tâm dồn vào chân phải, khi mỏi có thể đổi chân.

- Đứng nghiêm: Người ở tư thế đứng, khi có khẩu lệnh “Nghiêm!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, hai tay thẳng khép sát thân người, bàn tay nắm tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào thân người, hai chân thẳng, khép sát, hai bàn chân tạo thành hình chữ V (Góc khoảng 60o).

- Quay bên trái: Khi có khẩu lệnh “Bên trái – Quay!”, sau động lệnh “Quay!” người đứng nghiêm, lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, quay người sang trái một góc 90o, sau đó rút chân phải lên, trở về tư thế đứng nghiêm.

- Quay bên phải: Khi có khẩu lệnh “Bên phải – Quay!”, sau động lệnh “Quay!” người đứng nghiêm, lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người sang phải một góc 90o, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế đứng nghiêm.

- Quay đằng sau: Khi có khẩu lệnh “Đằng sau – Quay!”, sau động lệnh “Quay! ” lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người sang phía bên phải một góc 180o, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế nghiêm.

- Dậm chân tại chỗ: Khi có khẩu lệnh “Dậm chân – Dậm!”, sau động lệnh “Dậm!”, bắt đầu bằng chân trái, dậm theo nhịp hô hoặc còi, trống, nhưng không chuyển vị trí. Khi đặt chân xuống đất, mũi chân đặt trước rồi đến gót chân. Tay phải vung về phía trước, bàn tay cao ngang thắt lưng, tay trái vung thẳng về phía sau. Khi có khẩu lệnh “Đứng lại – Đứng!” (Động lệnh “Đứng!” rơi vào chân phải), đội viên dậm chân thêm một nhịp, kéo chân phải về tư thế đứng nghiêm.

- Chạy tại chỗ: Khi có khẩu lệnh “Chạy tại chỗ – Chạy!”, sau động lệnh “Chạy!”, bắt đầu bằng chân trái, chạy đều theo nhịp còi hoặc lời hô, nhưng không chuyển vị trí, hai cánh tay co tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào thân người, bàn tay nắm, đánh nhẹ ở tư thế thoải mái và vung dọc theo hướng chạy. Khi có lệnh “Đứng lại – Đứng!” (Động lệnh “Đứng!” rơi vào chân phải), đội viên chạy thêm ba nhịp nữa. Dậm chân phải về tư thế nghiêm.

- Tiến: Khi có khẩu lệnh: “Tiến . . . bước – Bước!”, sau động lệnh “Bước!” người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, bắt đầu bằng chân trái bước lên trước liên tục theo số bước người chỉ huy hô, khoảng cách bước chân bằng một bàn chân, bước xong trở về tư thế nghiêm.

- Lùi: Khi có khẩu lệnh: “Lùi . . . bước – Bước!”, sau động lệnh “Bước!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, bắt đầu bằng chân trái bước liên tục về phía sau theo số bước người chỉ huy hô, khoảng cách bước chân bằng một bàn chân, bước xong trở về tư thế nghiêm.

- Bước sang trái: Khi có khẩu lệnh : “Sang trái . . . bước – Bước!”, sau động lệnh “Bước!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, chân trái bước sang trái, (Chân phải bước theo kiểu sâu đo), cứ như vậy đến hết số bước người chỉ huy hô. Mỗi bước rộng bằng vai, bước xong, trở về tư thế nghiêm.

- Bước sang phải: Khi có khẩu lệnh : “Sang phải . . . bước – Bước!”, sau động lệnh “Bước!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, chân phải bước sang phải, (Chân trái bước theo kiểu sâu đo), cứ như vậy đến hết số bước người chỉ huy hô. Mỗi bước rộng bằng vai, bước xong, trở về tư thế nghiêm.

- Đi đều: Khi có khẩu lệnh “Đi đều – Bước!”, sau động lệnh “Bước!”, bắt đầu bước bằng chân trái theo nhịp còi, trống hoặc lời hô, tay phải đánh ra trước thắt lưng, tay trái vung thẳng ra phía sau đưa dọc theo người, bàn tay nắm tự nhiên, bước đều đặn, người thẳng, mắt nhìn thẳng. Khi có khẩu lệnh “Đứng lại – Đứng!”, Động lệnh “Đứng!” rơi vào chân phải, chân trái bước thêm một bước, rồi đưa chân phải lên, trở về tư thế đứng nghiêm.

Đi đều khác dậm chân tại chỗ cơ bản ở bước chân di chuyển, đầu gối không nhấc cao, bước đi bình thường, gót chân xuống trước, mũi xuống sau, không đá hất chân về phía trước hoặc giật ra phía sau.

- Chạy đều: Khi có khẩu lệnh “Chạy đều – Chạy!”, sau động lệnh “Chạy! ”, bắt đầu chạy bằng chân trái theo nhịp còi hoặc lời hô, đầu gối không nhấc cao, không đá chân, hai cánh tay co tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào thân người, bàn tay nắm, đánh nhẹ ở tư thế thoải mái và vung dọc theo hướng chạy, người hơi đổ về trước. Khi có khẩu lệnh “Đứng lại – Đứng!”, Động lệnh “Đứng!” rơi vào chân phải, đội viên chạy thêm 3 bước nữa rồi kéo chân phải về tư thế nghiêm.

 

7. Kỹ năng thứ bảy:

7.1. Trống đội:

(ít nhất là 3 bài trống quy định: chào cờ, hành tiến, chào mừng)

+ Trống chào cờ

+ Trống chào mừng

+ Trống đệm Quốc ca

+ Trống hành tiến

+ Trống đệm Đội ca

7.1 Trống chào cờ: đánh 3 hồi trong các lễ chào cờ Đội.

Cách đếm trống con ghi bằng số: (Nhanh vừa phải - nhịp đi)

2 //. nghỉ 1 nghỉ 2 / nghỉ 3

4 * * *

1 2 3 4 //: 1 2 3 4 / 1

* * *

1 2 3 4 // 1 2 3 4 / 2 (P)

* * *

1 2 3 4 // 1 2 3 4 / 3

* * *

1 2 3 4 // 1 2 3 4 / 4 (P)

* * *

1 2 3 4 // 1 2 3 4 / 5

* * * * *

1234 56 7 8 9/ nghỉ 1234: 56789// Cách đếm trống cái ghi bằng số: (Nhịp đi)
2 // 1 2 3 4 / 5 nghỉ //: 1 2 / 3 nghỉ /

4 (Hơi chậm) / 2 2 / 3 nghỉ /

/ 3 2 / 3 nghỉ /

/ 4 2 / 3 nghỉ /

/ 5 2 / 3 nghỉ /

(Quay lại)

1 2 / 3 4 5 / nghỉ 1 nghỉ 2: 3 4 5 //

Chú ý: Số 2 và số 4 ở cuối dòng 2, 4 ghi như vậy để nhận biết là đếm 5 lần, còn khi đánh số 2 và 4 là số của tay phải.


7.2. Trống hành tiến: đánh khi đội ngũ hành tiến:

Cách đếm trống con ghi bằng số:

* *

2 // 1 1234 / 1 nghỉ

4